Các tiêu chí lựa chọn loại hình doanh nghiệp (P.1)

TIÊU CHÍ LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Điểm mạnh và điểm yếu của từng loại hình doanh nghiệp sẽ được đánh giá một cách tương đối toàn diện và dầy đủ trên 9 tiêu chí; gồm (i) quyền kinh doanh, (ii) góp vốn, thành lập doanh nghiệp, (iii) tổ chức quản lý, (iv) chế độ trách nhiệm của nhà đầu tư, (v) khả năng rút vốn, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, (vi) huy động vốn, (vii) nghĩa vụ thuế, (viii) chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, và (ix) thời hạn hoạt động, giải thể, phá sản doanh nghiệp. Chúng tôi cho rằng, lựa chọn loại hình nào là quyết định của nhà đầu tư. Những điểm mạnh và yếu của từng loại hình doanh nghiệp được phân tích, so sánh dưới đây là “trung tính”, không gắn với bất kỳ điều kiện, hoàn cảnh hay giới hạn cụ thể mà nhà đầu tư gặp phải khi quyết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp để kinh doanh. Vì vậy, cần lưu ý rằng, trong bối cảnh, điều kiện cụ thể nhất định, thì một điểm yếu hay hạn chế của loại hình doanh nghiệp cụ thể có thể trở thành điểm mạnh trong quyết định lựa chọn của nhà đầu tư. Nói cách khác, điểm mạnh và yếu của từng loại hình doanh nghiệp chỉ là tương đối; “cán cân” mạnh và yếu của chúng phụ thuộc phần nhiều vào yêu cầu và bối cảnh để lựa chọn của nhà dầu tư. 1.

1. Quyền kinh doanh

Về nguyên tắc, cá nhân, tổ chức có quyền như nhau trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, đối với một số ngành nghề kinh doanh, pháp luật không cho phép nhà đầu tư lựa chọn, mà bắt buộc phải kinh doanh theo một loại hình doanh nghiệp nhất định. Ngược lại, trong một số ngành, nghề khác, thì pháp luật không cho phép nhà đầu tư lựa chọn một loại hình doanh nghiệp cụ thể để kinh doanh.
Xin nêu một số ví dụ:
+ Hộ kinh doanh cá thể không được sản xuất vàng.(*. Điều 1(2) NĐ 64/2003/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2003)
Chỉ các doanh nghiệp, tức là bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNHH và công ty cổ phần mới được phép kinh doanh sản xuất vàng.
+ Theo Luật Luật sư,(*12. Điều 32&33 – Luật luật sư 65/2006/QH11 ngày 29-6-2006) thì tổ chức hành nghề luật sư chỉ được thành lập dưới hai hình thức là văn phòng luật sư (dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân) và công ty luật (dưới hình thức công ty hợp danh hoặc công ty TNHH). Như vậy, tổ chức hành nghề luật sư không thể được thành lập dưới hình thức hộ kinh doanh và công ty cổ phần.

+ Theo Luật Công chứng, thì văn phòng công chứng chỉ được thành lập dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh.

Về quyền kinh doanh, thì hộ kinh doanh cá thể bị hạn chế nhiều nhất; mỗi hộ kinh doanh cá thể chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm; phạm vi kinh doanh của nó chỉ giới hạn trong địa giới hành chính quận, huyện, nơi hộ kinh doanh đó đăng ký; không được mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nơi khác ngoài địa điểm kinh doanh đã đăng ký.

Quy mô phát triển của hộ kinh doanh cá thể cũng bị hạn chế; không được quá mười (10) lao động thường xuyên

2. Góp vốn, thành lập doanh nghiệp

a. Đối tượng thành lập

Tùy vào loại hình doanh nghiệp, yêu cầu về đối tượng thành lập và số thành viên tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp cũng khác nhau.

BẢNG 2 – Yêu cầu về đối tượng thành lập và số thành viên tối thiểu

Hộ kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân Công ty hợp danh Công ty TNHH 1 TV Công ty TNHH > 2 TV Công ty cổ phần
Đối tượng Cá nhân Cá nhân Cá nhân (đối với thành viên hợp danh) Cá nhân, tổ chức Cá nhân, tổ chức Cá nhân, tổ chức
Số lượng tối thiểu 1 Duy nhất 1 2, trong đó ít nhất phải có một cá nhân làm thành viên hợp danh Duy nhất 1 Tối thiểu 2

Tối đa 50

3
Hạn chế đối với chủ sở hữu doanh nghiệp Không hạn chế Không hạn chế Không hạn chế
Hạn chế đối với doanh nghiệp – Không được tham gia thành lập doanh nghiệp khác Không được tham gia thành lập doanh nghiệp khác – Không hạn chế – Không hạn chế – Không hạn chế – Không hạn chế

* Cá nhân hộ kinh doanh cá thể vấn được quyền thành lập, tham gia thành lập (không hạn chế) các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. Như vậy, cá nhân chủ sở hữu hộ kinh doanh cá thể có thể làm chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, làm thành viên, cổ đông các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
*. Cũng tương tự như đối với cá nhân chủ sở hữu hộ kinh doanh cá thể trình bày tại điểm giải thích số 13 trên đây.

Như vậy, xét dưới khía cạnh này, thì công ty TNHH có lợi thế nhất; nghĩa là chỉ cần 1 người, bất kể là cá nhân hay tổ chức, là có thể thành lập được. Việc thành lập công ty hợp danh đòi hỏi ít nhất có sự liên kết ít nhất 2 người, trong đó phải có một cá nhân làm thành viên hợp danh, nên có thể coi là kém thuận lợi hơn so với doanh nghiệp tư nhân hay hộ kinh doanh cá thể. Ngược lại, công ty hợp danh có quyền thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp khác, và đó có thể coi là lợi thế của nó so với DNTN và hộ kinh doanh cá thể (cột 4 bảng trên).

Theo pháp luật về cán bộ, công chức, thì cán bộ, công chức không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh… Điều này có nghĩa là họ không bị cấm góp vốn vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc góp vốn với tư cách thành viên góp vốn của công ty hợp danh, Trường hợp ngoại lệ là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước. b) Góp vốn thành lập doanh nghiệp.

b) Góp vốn thành lập doanh nghiệp

  1. Nội dung phần này sẽ trình bày về loại tài sản góp vốn, thủ tục góp vốn thành lập doanh nghiệp

.BẢNG 3 – Loại tài sản góp vốn, thủ tục góp vốn thành lập doanh nghiệp

Hộ kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân Công ty hợp danh Công ty TNHH Công ty cổ phần
Thủ tục – Chủ sở hữu hộ kinh doanh cá thể tự kê khai và đăng ký loại tài sản, giá trị các tài sản làm vốn kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể. – Chủ sở hữu tự kê khai và đăng ký loại tài sản sử dụng vào việc kinh doanh và trị giá các tài sản đó làm vốn kinh của doanh nghiệp. – Các thành viên thoả thuận nhất trí về tỷ lệ vốn góp, loại tài sản góp vốn, giá trị của từng tài sản góp vốn bằng hiện vật, số lần góp vốn, thời điểm và mức góp vốn của từng đợt (thể hiện trong các nội dung cụ thể của Danh sách thành viên đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh); Định giá tài sản góp vốn đối với những tài Cấp giấy
  • Định giá tài sản góp vốn
  • Lập biên bản góp vốn
  • Chuyển quyền sở hữu tài sản đối với tài sản có đăng ký
    • Định giá tài sản góp vốn
    • Lập biên bản góp vốn
    • Chuyển quyền sở hữu tài sản đối với tài sản có đăng ký
    • Cấp cổ phiếu

Theo phân tích này, thì góp vốn vào công ty cổ phần, công ty TNHH và công ty hợp danh chịu ràng buộc nhiều thủ tục hơn so với hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân. Bên cạnh đó, trong 3 loại hình doanh nghiệp là công ty TNHH, hợp danh và cổ phần thì việc góp vốn vào công ty cổ phần là ràng buộc nhiều thủ tục và hạn chế hơn. Việc góp vốn vào công ty TNHH là linh hoạt nhất bởi việc cho phép góp theo lộ trình, không phải góp đủ ngay một lúc ngay sau khi đăng ký kinh doanh.

c) Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập

BẢNG 4 – Hồ sơ, trình tự và thủ tục thành lập doanh nghiệp

Các tiêu chí lựa chọn loại hình doanh nghiệp (P.1)

(*15. Quyết định 83/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí cấp GCNĐKKD và Quyết định 95/2001/QĐ-BTC ngày 1 tháng 10 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Quyết định 83/2000/QĐBTC. Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16-10-2006 hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)

Như vậy, dưới tiêu chí này, thì lợi thế sẽ thuộc về hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân, bởi hồ sơ đăng ký kinh doanh đơn giản; và do đó, trên thực tế, chí phí về thời gian và tiền bạc cho việc thành lập hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp tư nhân có thể thấp hơn nhiều so với quy định của pháp luật. Thực tế cho thấy, việc thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc hộ kinh doanh cá thể ở một số địa phương có thể chỉ trong một vài giờ mà thôi. Ngoài ra, việc đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh được thực hiện tại cấp quận, huyện, giảm chi phí đi lại đối với nhà đầu tư ở xa phòng đăng ký kinh doanh. Công ty hợp danh, công ty TNHH và công ty cổ phần sẽ khó khăn hơn trong chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh; theo đó, có thể tốn kém hơn trong việc hoàn tất thủ tục ĐKKD. Tuy nhiên, thực tế cho thấy ưu điểm này đối với hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân đang bị mất dần. Hiện nay, việc cải cách thủ tục đăng ký kinh doanh ở phòng đăng ký kinh doanh nhiều địa phương được thực hiện rất hiệu quả; thủ tục đã được đơn giản hóa nhiều. Nhiều nơi, đã bước đầu cho phép đăng ký kinh doanh qua mạng đối với các loại hình doanh nghiệp đăng ký tại phòng ĐKKD16 . Việc làm này lại làm mất đi ưu điểm dễ dàng đăng ký đối với hộ kinh doanh so với các loại hình doanh nghiệp khác.

3. Tổ chức quản lý

Thực tế cho thấy, nhiều nhà đầu tư thường muốn trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh; ngược lại, có nhà đầu tư chỉ quan tâm đến lợi ích mang lại từ khoản tiền đầu tư của mình mà không muốn hoặc thậm trí không quan tâm quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, yêu cầu bắt buộc về tổ chức quản lý (thường gọi là “gánh nặng pháp lý” được quy định khác nhau đối với các loại hình doanh nghiệp khác nhau. Do đó, để đánh giá các ưu điểm, nhược điểm từng loại hình doanh nghiệp, chúng tôi sẽ đánh giá theo 2 tiêu chí là:

+ Mức độ tham gia của nhà đầu tư vào quản lý doanh nghiệp.
+ Yêu cầu pháp luật về cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp (gánh nặng pháp lý).
Bảng so sánh dưới đây cho thấy sự khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp dưới khía cạnh tổ chức quản lý

Hồ sơ Thành lập Doanh nghiệp
Hồ sơ Thành lập Doanh nghiệp

Xét về mức độ tham gia của nhà đầu tư vào quản lý doanh nghiệp thì có thể nói công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có ưu điểm nhất, thể hiện bằng việc có thể đáp ứng được đa dạng nhu cầu của nhà đầu tư. Trong công ty cổ phần, có thể có nhiều loại cổ phần khác nhau, tạo cho các cổ đông tương ứng các quyền và nghĩa vụ khác nhau. Do đó, nhà đầu tư có thể tham gia vào công ty cổ phần mà không nhất thiết phải tham gia quản lý (như đối với các loại hình hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh-đối với thành viên hợp danh). Họ có thể vừa là cổ đông, vừa là người quản lý trong công ty cổ phần thông qua đại hội đồng cổ đông hoặc là thành viên hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc. Với ưu điểm này, công ty cổ phần có thể coi là công cụ tốt để huy động vốn, mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa sử dụng được những người quản lý chuyên nghiệp, qua đó, nâng cao được hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Tuy nhiên, đổi lại, thì công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp chịu nhiều ràng buộc nhất về mặt pháp lý trong thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý; quy trình ra quyết định trong công ty bắt buộc phải tuân thủ các quy định tương ứng của luật pháp. Do đó, chi phí tuân thủ pháp luật về quản trị công ty chắc chắn cũng cao hơn nhiều so với các loại hình doanh nghiệp khác. Hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân có thể coi là có ưu điểm xét dưới khía cạnh này khi chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định về cơ cấu tổ chức và cách thức quản lý cũng như ra quyết định trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Nói cách khác, ưu điểm của hộ kinh doanhdoanh nghiệp tư nhân là tính linh hoạt trong thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp.

 

Các tiêu chí lựa chọn loại hình doanh nghiệp (P.2)

(LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP: Lựa chọn và So sánh phần tiếp theo)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses cookies. By browsing this website, you agree to our use of cookies. Visit our Privacy Policy

Login  |   Register New

Advertisement

Login  |   Register New

Advertisement