So sánh các tiêu chí lựa chọn loại hình doanh nghiệp (P.2)

Trách nhiệm liên đới có nghĩa là gì?

Trách nhiệm liên đới có nghĩa là chủ nợ có thể yêu cầu bất kỳ ai trong số các thành viên hợp danh thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ cho mình, kể cả nghĩa vụ này không trực tiếp phát sinh từ hoạt động của thành viên đó.
Công ty TNHH và công ty cổ phần là những pháp nhân độc lập với thành viên; do đó, công ty sẽ là “người” chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty, chứ không phải thành viên, cổ đông.

Khả năng rút vốn và chuyên nhượng cổ phần, phần góp vốn là gì?

Khả năng rút vốn – tính thanh khoản nguồn vốn, là một yếu tố mà nhiều nhà đầu tư cân nhắc khi đầu tư kinh doanh. Xét dưới khía cạnh này, loại hình doanh nghiệp nào tạo được cho nhà đầu tư khả năng việc chuyển nhượng cổ phần hay phần vốn góp một cách dễ dàng và ít tốn kém, mà không ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thì loại hình doanh nghiệp đó được coi là có ưu thế hơn so với loại hình doanh nghiệp khác.

Các tiêu chí lựa chọn loại hình doanh nghiệp (tt)

4. Chế độ trách nhiệm nhà đầu tư

So sánh chế độ trách nhiệm nhà đầu tư

So sánh chế độ trách nhiệm nhà đầu tư

Đối với hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp tư nhân thì không có sự phân định về trách nhiệm giữa hộ hay doanh nghiệp và chủ hộ, chủ doanh nghiệp; chủ hộ, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn về hoạt động của hộ, doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình. Trong khi đó, thành viên công ty TNHH và cổ đông công ty cổ phần không phải chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty và rủi ro của họ chỉ nằm trong phạm vi số vốn cam kết hoặc đã góp vào công ty.18 Trong công ty hợp danh thì chế độ trách nhiệm của thành viên hợp danh gần giống với chủ hộ và chủ doanh nghiệp tư nhân; trong khi đó, chế độ trách nhiệm của thành viên góp vốn tương tự như thành viên công ty TNHH hay cổ đông công ty cổ phần. Điểm khác giữa thành viên hợp danh với chủ hộ, chủ doanh nghiệp tư nhân là (i) trách nhiệm liên đới giữa các thành viên hợp danh, và (ii) thành viên hợp danh chỉ chịu trách nhiệm nếu tài sản của công ty không đủ để thanh toán các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh của công ty. Chính vì vậy, trách nhiệm liên đới đã đặt thành viên hợp danh vào vị thế rủi ro ở thấp hơn ở mức độ nhất định so với với chủ hộ và chủ doanh nghiệp tư nhân.

Có thể coi “chế độ trách nhiệm hữu hạn” của thành viên công ty TNHH, cổ đông công ty CP là ưu điểm của loại hình doanh nghiệp này so với hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh. Yếu điểm của chế độ trách nhiệm “vô hạn” là không có giới hạn về chế độ trách nhiệm và sự không tách bạch giữa doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp thể hiện trên một số điểm sau đây:

  • Hoạt động kinh doanh không bền vững, dễ bị chấm dứt. Sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp gắn với tự tồn tại,và thậm chí tình trạng sức khỏe của chính chủ hộ hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp chết, tai nạn, ốm đau, bệnh tật đều dẫn đến chấm dứt sự tồn tai hoặc tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là điểm rất đáng lưu ý khi thiết lập các quan hệ giao dịch với doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể.
  • Khó mở rộng quy mô kinh doanh; rủi ro trong đầu tư kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể, hoặc thành viên hợp danh trong công ty hợp danh là rất cao; độ an toàn về sở hữu tài sản lại rất thấp. Vì vậy, chủ doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể có thể bị mất toàn bộ cơ nghiệp, nếu kinh doanh bị thất bại. Thực tế cho thấy, doanh nghiệp tư nhân càng có quy mô càng rộng, ngành nghề kinh doanh càng đa dạng, thì mức độ rủi ro và bất an toàn đối với chủ sở hữu càng cao. Chính vì vậy, trong thời gian qua, không ít doanh nghiệp tư nhân có quy mô lớn đã chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; và nếu không chuyển đổi như thế, thì doanh nghiệp đó không thể phát triển thêm được nữa.

Tuy vậy, trên thực tế, trong một số trường hợp thì chính chế độ trách nhiệm “vô hạn” của nhà đầu tư lại là ưu điểm của loại hình doanh nghiệp đó trong việc thu hút khách hàng, tạo uy tín và phát triển kinh doanh.

Tóm lại, thì có thể nói, dưới khía cạnh này, thì công ty TNHH và công ty cổ phần là công cụ tốt nhất để bảo vệ lợi ích cho các nhà đầu tư. Cùng với việc một nhà đầu tư có thể cùng một lúc đầu tư vào nhiều công ty TNHH hay cổ phần đã làm cho hai loại hình doanh nghiệp còn được coi là công cụ phân bố rủi ro một cách tốt nhất. Do đó, đây là loại hình doanh nghiệp thích hợp cho việc kinh doanh trong các lĩnh vực mới, tính rủi ro cao. Dưới góc độ chủ nợ, thì hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh là công cụ tốt để đảm bảo cho nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với chủ nợ.19 Tuy nhiên, các chủ nợ lại rất cần lưu ý khi giao dịch với loại hình doanh nghiệp này bởi tính không ổn định của doanh nghiệp và sự hạn chế về tài sản riêng của nhà đầu tư.

5. Khả năng rút vốn và chuyên nhượng cổ phần, phần góp vốn

Khả năng rút vốn – tính thanh khoản nguồn vốn, là một yếu tố mà nhiều nhà đầu tư cân nhắc khi đầu tư kinh doanh. Xét dưới khía cạnh này, loại hình doanh nghiệp nào tạo được cho nhà đầu tư khả năng việc chuyển nhượng cổ phần hay phần vốn góp một cách dễ dàng và ít tốn kém, mà không ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thì loại hình doanh nghiệp đó được coi là có ưu thế hơn so với loại hình doanh nghiệp khác.

Xét dưới tiêu chí này thì hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân có nhược điểm là chủ hộ và chủ doanh nghiệp rút vốn luôn đồng nghĩa với việc doanh nghiệp thu hẹp quy mô kinh doanh hoặc chấp dứt hoạt động kinh doanh. Trong khi đó, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoàn toàn không bị tác động bởi cổ đông hay thành viên chuyển nhượng cổ phần, phần góp vốn của họ cho người khác. Cổ đông công ty cổ phần được chuyển nhượng cổ phần rất linh hoạt; tự mình quyết định về người mua, thời điểm, giá cả và cách thức chuyển nhượng. Vì vậy, chi phí chuyển nhượng thường thấp hơn, nhanh hơn và có thể cả “được giá hơn”. Tuy nhiên, quyền tự cho chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông tạo cơ chế và điều kiện để thay đổi sở hữu công ty một cách dễ dàng. Vì vậy, cổ đông khó có thể chủ động nắm giữ quyền sở hữu và duy trì ổn định cơ cấu sở hữu công ty. Vì vậy, quyền kiểm soát công ty cũng có thể dễ dàng thay đổi, chuyển từ cổ đông, nhóm cổ đông này sang cổ đông, nhóm cổ đông khác.

6. Huy động vốn

Tài chính là một vấn đề rất quan trọng của doanh nghiệp trong việc mở rộng và phát triển sản xuất, kinh doanh. Do đó, độ dễ dàng, linh hoạt trong huy động vốn và quy mô, phạm vi vốn có thể huy động là một trong những tiêu chí đánh giá và lựa chọn loại hình doanh nghiệp.

Thông thường, ngoài việc tự tích luỹ, tái đầu tư từ lợi nhuận, doanh nghiệp huy động thêm vốn vay hoặc vốn góp (huy động thêm phần góp vốn, cổ phần từ thành viên, cổ đông hiện hữu hoặc người khác).

BẢNG 8 -So sánh cách thức huy động vốn giữa các loại hình doanh nghiệp

So sánh cách thức huy động vốn giữa các loại hình doanh nghiệp
So sánh cách thức huy động vốn giữa các loại hình doanh nghiệp

Có thể nói, công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có ưu thế nhất trong huy động thêm vốn. Về nguyên tắc, khả năng huy động vốn của công ty cổ phần là không giới hạn. Hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân chỉ có thể huy động vốn dươi hình thức vốn vay và quy mô, phạm vi huy động vốn chỉ có thể giới hạn trong số những người thân quen, khách hàng thân quen mà thôi. Quy mô, phạm vi và cách thức huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn lớn hơn, mở rộng hơn nhiều so với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh. Tuy vậy, nó vẫn bị giới hạn hơn nhiều so với công ty cổ phần; phương thức huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn cũng không đa dạng, linh hoạt và hiệu quả như đối với công ty cổ phần.

Tóm lại, công ty cổ phần và công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có lợi thế trong việc huy động thêm vốn, mở rộng và phát triển sản xuất, kinh doanh khi chúng có thể sử dụng đa dạng các phương thức huy động vốn.

So sánh cụ thể về chính sách thuế giữa các loại hình doanh nghiệp
So sánh cụ thể về chính sách thuế giữa các loại hình doanh nghiệp

Xét về nghĩa vụ thuế, thì ngoài hộ kinh doanh, các loại hình doanh nghiệp không có sự khác nhau hay không có lợi thế riêng. Đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán, thì có ưu điểm hơn các loại hình khác là không mất thời gian và chi phí trong việc thực hiện các thủ tục để nộp thuế, và có thể “đàm phán” về số thuế phải nộp. Tuy nhiên, bất lợi là ở chổ hộ kinh doanh cá thể nộp thuế khoán không khấu trừ được chi phí ra khỏi giá trị chịu thuế; không được hoàn lại thuế theo quy định của pháp luật. Vì vậy, trong trường hợp không thể tách biệt được chi phí đầu vào, thì hộ kinh doanh cá thể nộp thuế khoán có thể có lợi thế; nhưng, ngược lại, thì nộp thuế theo chế độ kê khai, hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật có lẽ là lợi hơn đối với người kinh doanh. Tuy vậy, trong mọi trường hợp, khi quy mô kinh doanh được mở rộng, thì chế độ thuế khoán khó có thể là lựa chọn hợp lý đối với doanh nghiệp.

8. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Việc cơ cấu lại công ty và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là một hiện tượng bình thường và cần thiết trong quá trình phát triển kinh doanh. Thông thường, khi mới bắt đầu kinh doanh với quy mô nhỏ, nhà đầu tư thường chọn loại hình doanh nghiệp với cơ cấu tổ chức quản lý đơn giản. Sau đó, quy mô kinh doanh và hoạt động kinh doanh được mở rộng, thì hình thức tổ chức ban đầu không còn phù hợp, và lúc đó, cần phải chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp phù hợp hơn. Tuy nhiên, việc thay đổi loại hình doanh nghiệp chỉ coi là một ưu điểm nếu nó được thực hiện một cách linh hoạt, dễ dàng, ít tốn kém và quan trọng hơn là không bắt buộc phải giải thể doanh nghiệp trước khi chuyển đổi. Thực tế cho thấy, sự tồn tại lâu đời của một doanh nghiệp góp phần không nhỏ vào việc tạo dựng uy tín và thành công trong kinh doanh cho doanh nghiệp.

So sánh loại hình doanh nghiệp nào có ưu điểm nhất dưới tiêu chí chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
So sánh loại hình doanh nghiệp nào có ưu điểm nhất dưới tiêu chí chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp

Căn cứ theo tiêu chí về khả năng chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, thì doanh nghiệp tư nhân có ưu điểm hơn hộ kinh doanh; công ty TNHH và công ty cổ phần có ưu điểm so với các loại hình doanh nghiệp còn lại.

9. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp và việc giải thể, phá sản doanh nghiệp.

Như trên đã nói, sự trường tồn và phát triển ổn định góp phần không nhỏ đến uy tín và sự thành công của nhiều công ty. Do đó, tính ổn định và khả năng tồn tại lâu dài của một công ty là một yếu tố quan trọng cần cân nhắc khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp. Dưới khía cạnh này, thì ưu điểm thuộc về loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần khi mà sự tồn tại của công ty không phụ thuộc vào sự tồn tại hay thay đổi của các thành viên hay cổ đông. Nói cách khác, bất cứ thay đổi nào liên quan đến thành viên, kể cả khi có một, một số thành viên bị chết hay bị kết án tù.v.v., không ảnh hưởng đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Trong khi đó, sự tồn tại của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân thì hoàn toàn phụ thuộc vào chủ hộ, chủ doanh nghiệp. Bất kỳ một rủi ro nào xảy ra đối với chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân đều có nguy cơ dẫn đến chấm dứt hoạt động của các doanh nghiệp này.

So sánh mức độ ổn định trong kinh doanh giữa các loại hình doanh nghiệp
So sánh mức độ ổn định trong kinh doanh giữa các loại hình doanh nghiệp

MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KHUYẾN NGHỊ

Thực tế cho thấy, kể từ khi Việt Nam có Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp Tư nhân (năm 1990), đã có sự thay đổi đáng kể về cơ cấu loại hình doanh nghiệp (xem sơ đồ). Điểm dễ nhận thấy nhất là sự tăng lên của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ đông, đồng thời doanh nghiệp tư nhân giảm xuống đáng kể, từ khoảng 74% tổng số các doanh nghiệp thành lập năm 1991 xuống còn khoảng hơn 20% năm 2006, tương đương với số công ty cổ phần và chưa bằng ½ số công ty trách nhiệm hữu hạn. Công ty cổ phần có tốc độ tăng nhanh và liên tục, đặc biệt từ năm 1999.

Cơ cấu loại hình doanh nghiệp thành lập hàng năm
Cơ cấu loại hình doanh nghiệp thành lập hàng năm

Phân tích trên đây cho thấy mỗi loại hình doanh nghiệp đều có điểm mạnh và điểm yếu của nó. Xét về tổng thể, thì hộ kinh doanh cá thể có thể được coi là một loại hình doanh nghiệp kém thuận lợi nhất. Điểm thuận lợi nhất của loại hình doanh nghiệp này so với các loại hình khác là dễ thành lập, linh hoạt, dễ thay đổi phù hợp với quy mô kinh doanh nhỏ. Cũng tương tự như vậy ở mức độ nhất định đối với doanh nghiệp tư nhân. Ngoài các nhược điểm như đã phân tích trên, hộ kinh doanh còn có một số điểm hạn chế so với các loại hình doanh nghiệp khác. Cụ thể là thường bị hạn chế về phạm vi hoạt động và quy mô hoạt động. Điều này thể hiện:

  • Hộ kinh doanh chỉ được đăng ký tại một địa điểm.
    Hộ kinh doanh khó mở rộng hoạt động kinh doanh sang địa bàn khác do không được mở chi nhánh, văn phòng đại diện.
    Hộ kinh doanh không được sử dụng thường xuyên trên 10 lao động. Tất cả hộ kinh doanh nếu sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên thì phải đăng ký dưới 1 trong các loại hình doanh nghiệp được quy định trong luật doanh nghiệp.
    Hộ kinh doanh bị hạn chế kinh doanh trong nhiều ngành nghề kinh doanh, đặc biệt là các ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Ví dụ, kinh doanh dịch vụ tư vấn pháp luật theo quy định của Luật Luật sư, thì chỉ cho phép dưới hình thức công ty hợp danh hoặc công ty TNHH.20 Hay việc mở văn phòng công chứng, thì chỉ được thực hiện dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh.

Tuy vậy, khi thành lập doanh nghiệp để kinh doanh, người đầu tư bao giờ cũng chịu ràng buộc với những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể. Bối cảnh và điều kiện đó có thể chi phối đến cả việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp. Và trong bối cảnh cụ thể đó, thì ưu điểm xét về tổng thể của loại hình doanh nghiệp này có thể lại trở thành điểm không ưa chuộng đối với người đầu tư. Ngược lại, điểm yếu của nó theo phân tích trên đây lại trở thành ưu thế . Như vậy, việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp này nay loại doanh nghiệp khác để kinh doanh là quyết định của chính người đầu tư, và tuỳ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh và yêu cầu cụ thể. Nhưng, có thể nói, sự lựa chọn đúng đắn loại hình doanh nghiệp có thể góp phần đáng kể vào thành công và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp …

Phần 1 – TIÊU CHÍ LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP P.1

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses cookies. By browsing this website, you agree to our use of cookies. Visit our Privacy Policy

Login  |   Register New

Advertisement

Login  |   Register New

Advertisement